Tin chuyên ngành

 Tiêu điểm

Trung tâm y tế Tân Kỳ công bố báo cáo tự kiểm tra, đánh giá chất lượng bệnh viện 6 tháng năm 2020

Chủ nhật, Tháng 8 2020 04:32, 16/08/2020 04:32:59 CH

TÓM TẮT KẾT QUẢ TỰ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG BỆNH VIỆN

1. TỔNG SỐ CÁC TIÊU CHÍ ĐƯỢC ÁP DỤNG ĐÁNH GIÁ: 83/83 TIÊU CHÍ

2. TỶ LỆ TIÊU CHÍ ÁP DỤNG SO VỚI 83 TIÊU CHÍ: 100%

3. TỔNG SỐ ĐIỂM CỦA CÁC TIÊU CHÍ ÁP DỤNG: 271 (Có hệ số: 295)

4. ĐIỂM TRUNG BÌNH CHUNG CỦA CÁC TIÊU CHÍ: 3.28

(Tiêu chí C3 và C5 có hệ số 2)

KẾT QUẢ CHUNG CHIA THEO MỨC

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Mức 4

Mức 5

Tổng số tiêu chí

5. SỐ LƯỢNG TIÊU CHÍ ĐẠT:

2

10

40

26

5

83

6. % TIÊU CHÍ ĐẠT:

2.41

12.05

48.19

31.33

6.02

83

Ngày.........tháng..........năm.........

NGƯỜI ĐIỀN THÔNG TIN
(ký tên)

GIÁM ĐỐC BỆNH VIỆN
(ký tên và đóng dấu)

BÁO CÁO TỰ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG BỆNH VIỆN 6 THÁNG NĂM 2020

I. KẾT QUẢ TỰ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CÁC TIÊU CHÍ CHẤT LƯỢNG

Mã số

Chỉ tiêu

Bệnh viện tự đánh giá 6 THÁNG NĂM 2020

Đoàn KT đánh giá 6 THÁNG NĂM 2020

Chi tiết

A

PHẦN A. HƯỚNG ĐẾN NGƯỜI BỆNH (19)

     

A1

A1. Chỉ dẫn, đón tiếp, hướng dẫn, cấp cứu người bệnh (6)

     

A1.1

Người bệnh được chỉ dẫn rõ ràng, đón tiếp và hướng dẫn cụ thể

4

0

 

A1.2

Người bệnh được chờ đợi trong phòng đầy đủ tiện nghi và được vận chuyển phù hợp với tình trạng bệnh tật

4

0

 

A1.3

Bệnh viện tiến hành cải tiến quy trình khám bệnh, đáp ứng sự hài lòng người bệnh

3

0

 

A1.4

Bệnh viện bảo đảm các điều kiện cấp cứu người bệnh kịp thời

3

0

 

A1.5

Người bệnh được làm các thủ tục, khám bệnh, thanh toán... theo đúng thứ tự bảo đảm tính công bằng và mức ưu tiên

3

0

 

A1.6

Người bệnh được hướng dẫn và bố trí làm xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng theo trình tự thuận tiện

3

0

 

A2

A2. Điều kiện cơ sở vật chất phục vụ người bệnh (5)

     

A2.1

Người bệnh điều trị nội trú được nằm một người một giường

4

0

 

A2.2

Người bệnh được sử dụng buồng vệ sinh sạch sẽ và đầy đủ các phương tiện

4

0

 

A2.3

Người bệnh được cung cấp vật dụng cá nhân đầy đủ, sạch sẽ, chất lượng tốt

5

0

 

A2.4

Người bệnh được hưởng các tiện nghi bảo đảm sức khỏe, nâng cao thể trạng và tâm lý

3

0

 

A2.5

Người khuyết tật được tiếp cận với các khoa/phòng, phương tiện và dịch vụ khám, chữa bệnh trong bệnh viện

3

0

 

A3

A3. Môi trường chăm sóc người bệnh (2)

     

A3.1

Người bệnh được điều trị trong môi trường, cảnh quan xanh, sạch, đẹp

4

0

 

A3.2

Người bệnh được khám và điều trị trong khoa/phòng gọn gàng, ngăn nắp

5

0

 

A4

A4. Quyền và lợi ích của người bệnh (6)

     

A4.1

Người bệnh được cung cấp thông tin và tham gia vào quá trình điều trị

4

0

 

A4.2

Người bệnh được tôn trọng quyền riêng tư cá nhân

5

0

 

A4.3

Người bệnh được nộp viện phí thuận tiện, công khai, minh bạch, chính xác

4

0

 

A4.4

Người bệnh được hưởng lợi từ chủ trương xã hội hóa y tế

3

0

 

A4.5

Người bệnh có ý kiến phàn nàn, thắc mắc hoặc khen ngợi được bệnh viện tiếp nhận, phản hồi, giải quyết kịp thời

5

0

 

A4.6

Bệnh viện thực hiện khảo sát, đánh giá sự hài lòng người bệnh và tiến hành các biện pháp can thiệp

5

0

 

B

PHẦN B. PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC BỆNH VIỆN (14)

     

B1

B1. Số lượng và cơ cấu nhân lực bệnh viện (3)

     

B1.1

Xây dựng kế hoạch phát triển nhân lực bệnh viện

3

0

 

B1.2

Bảo đảm và duy trì ổn định số lượng nhân lực bệnh viện

3

0

 

B1.3

Bảo đảm cơ cấu chức danh nghề nghiệp của nhân lực bệnh viện

4

0

 

B2

B2. Chất lượng nguồn nhân lực (3)

     

B2.1

Nhân viên y tế được đào tạo và phát triển kỹ năng nghề nghiệp

4

0

 

B2.2

Nhân viên y tế được nâng cao kỹ năng ứng xử, giao tiếp, y đức

4

0

 

B2.3

Bệnh viện duy trì và phát triển bền vững chất lượng nguồn nhân lực

4

0

 

B3

B3. Chế độ đãi ngộ và điều kiện, môi trường làm việc (4)

     

B3.1

Bảo đảm chính sách tiền lương, chế độ đãi ngộ của nhân viên y tế

4

0

 

B3.2

Bảo đảm điều kiện làm việc, vệ sinh lao động và nâng cao trình độ chuyên môn cho nhân viên y tế

3

0

 

B3.3

Sức khỏe, đời sống tinh thần của nhân viên y tế được quan tâm và cải thiện

4

0

 

B3.4

Tạo dựng môi trường làm việc tích cực cho nhân viên y tế

4

0

 

B4

B4. Lãnh đạo bệnh viện (4)

     

B4.1

Xây dựng kế hoạch, quy hoạch, chiến lược phát triển bệnh viện và công bố công khai

3

0

 

B4.2

Triển khai văn bản của các cấp quản lý

4

0

 

B4.3

Bảo đảm chất lượng nguồn nhân lực quản lý bệnh viện

3

0

 

B4.4

Bồi dưỡng, phát triển đội ngũ lãnh đạo và quản lý kế cận

4

0

 

C

PHẦN C. HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN (35)

     

C1

C1. An ninh, trật tự và an toàn cháy nổ (2)

     

C1.1

Bảo đảm an ninh, trật tự bệnh viện

2

0

 

C1.2

Bảo đảm an toàn điện và phòng chống cháy nổ

3

0

 

C2

C2. Quản lý hồ sơ bệnh án (2)

     

C2.1

Hồ sơ bệnh án được lập đầy đủ, chính xác, khoa học

4

0

 

C2.2

Hồ sơ bệnh án được quản lý chặt chẽ, đầy đủ, khoa học

4

0

 

C3

C3. Ứng dụng công nghệ thông tin (2) (điểm x2)

     

C3.1

Quản lý tốt cơ sở dữ liệu và thông tin y tế

3

0

 

C3.2

Thực hiện các giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và hoạt động chuyên môn

3

0

 

C4

C4. Phòng ngừa và kiểm soát nhiễm khuẩn (6)

     

C4.1

Thiết lập và hoàn thiện hệ thống kiểm soát nhiễm khuẩn

3

0

 

C4.2

Xây dựng và hướng dẫn nhân viên y tế thực hiện các quy trình kiểm soát nhiễm khuẩn trong bệnh viện

3

0

 

C4.3

Triển khai chương trình và giám sát tuân thủ rửa tay

3

0

 

C4.4

Đánh giá, giám sát và triển khai kiểm soát nhiễm khuẩn trong bệnh viện

3

0

 

C4.5

Chất thải rắn bệnh viện được quản lý chặt chẽ, xử lý an toàn và tuân thủ theo đúng quy định

4

0

 

C4.6

Chất thải lỏng bệnh viện được quản lý chặt chẽ, xử lý an toàn và tuân thủ theo đúng quy định

1

0

 

C5

C5. Năng lực thực hiện kỹ thuật chuyên môn (5) (điểm x2)

     

C5.1

Thực hiện danh mục kỹ thuật theo phân tuyến kỹ thuật

3

0

 

C5.2

Nghiên cứu và triển khai áp dụng các kỹ thuật mới, phương pháp mới

4

0

 

C5.3

Áp dụng các hướng dẫn quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh và triển khai các biện pháp giám sát chất lượng

4

0

 

C5.4

Xây dựng các hướng dẫn chẩn đoán và điều trị

4

0

 

C5.5

Áp dụng các hướng dẫn chẩn đoán và điều trị đã ban hành và giám sát việc thực hiện

3

0

 

C6

C6. Hoạt động điều dưỡng và chăm sóc người bệnh (3)

     

C6.1

Hệ thống điều dưỡng trưởng được thiết lập và hoạt động hiệu quả

3

0

 

C6.2

Người bệnh được điều dưỡng hướng dẫn, tư vấn điều trị và chăm sóc, giáo dục sức khỏe phù hợp với bệnh đang được điều trị

3

0

 

C6.3

Người bệnh được chăm sóc vệ sinh cá nhân trong quá trình điều trị tại bệnh viện

2

0

 

C7

C7. Năng lực thực hiện chăm sóc dinh dưỡng và tiết chế (5)

     

C7.1

Bệnh viện thiết lập hệ thống tổ chức để thực hiện công tác dinh dưỡng và tiết chế trong bệnh viện

2

0

 

C7.2

Bệnh viện bảo đảm cơ sở vật chất để thực hiện công tác dinh dưỡng và tiết chế trong bệnh viện

2

0

 

C7.3

Người bệnh được đánh giá, theo dõi tình trạng dinh dưỡng trong thời gian nằm viện

3

0

 

C7.4

Người bệnh được hướng dẫn, tư vấn chế độ ăn phù hợp với bệnh lý

3

0

 

C7.5

Người bệnh được cung cấp chế độ dinh dưỡng phù hợp với bệnh lý trong thời gian nằm viện

2

0

 

C8

C8. Chất lượng xét nghiệm (2)

     

C8.1

Bảo đảm năng lực thực hiện các xét nghiệm huyết học, hóa sinh, vi sinh và giải phẫu bệnh

3

0

 

C8.2

Bảo đảm chất lượng các xét nghiệm

2

0

 

C9

C9. Quản lý cung ứng và sử dụng thuốc (6)

     

C9.1

Bệnh viện thiết lập hệ thống tổ chức hoạt động dược

4

0

 

C9.2

Bảo đảm cơ sở vật chất khoa Dược

3

0

 

C9.3

Cung ứng thuốc và vật tư y tế tiêu hao đầy đủ, kịp thời, bảo đảm chất lượng

4

0

 

C9.4

Sử dụng thuốc an toàn, hợp lý

3

0

 

C9.5

Thông tin thuốc, theo dõi báo cáo phản ứng có hại của thuốc (ADR) kịp thời, đầy đủ và có chất lượng

3

0

 

C9.6

Hội đồng thuốc và điều trị được thiết lập và hoạt động hiệu quả

3

0

 

C10

C10. Nghiên cứu khoa học (2)

     

C10.1

Tích cực triển khai hoạt động nghiên cứu khoa học

2

0

 

C10.2

Áp dụng kết quả nghiên cứu khoa học trong hoạt động bệnh viện và các giải pháp nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh

3

0

 

D

PHẦN D. HOẠT ĐỘNG CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG (11)

     

D1

D1. Thiết lập hệ thống và cải tiến chất lượng (3)

     

D1.1

Thiết lập hệ thống quản lý chất lượng bệnh viện

4

0

 

D1.2

Xây dựng và triển khai kế hoạch, đề án cải tiến chất lượng bệnh viện

3

0

 

D1.3

Xây dựng văn hóa chất lượng

3

0

 

D2

D2. Phòng ngừa các sự cố khắc phục (5)

     

D2.1

Phòng ngừa nguy cơ, diễn biến bất thường xảy ra với người bệnh

3

0

 

D2.2

Xây dựng hệ thống báo cáo, phân tích sự cố y khoa và tiến hành các giải pháp khắc phục

4

0

 

D2.3

Thực hiện các biện pháp phòng ngừa để giảm thiểu các sự cố y khoa

3

0

 

D2.4

Bảo đảm xác định chính xác người bệnh khi cung cấp dịch vụ

2

0

 

D2.5

Phòng ngừa nguy cơ người bệnh bị trượt ngã

2

0

 

D3

D3. Đánh giá, đo lường, hợp tác và cải tiến chất lượng (3)

     

D3.1

Đánh giá chính xác thực trạng và công bố công khai chất lượng bệnh viện

3

0

 

D3.2

Đo lường và giám sát cải tiến chất lượng bệnh viện

3

0

 

D3.3

Hợp tác với cơ quan quản lý trong việc xây dựng công cụ, triển khai, báo cáo hoạt động quản lý chất lượng bệnh viện

3

0

 

E

PHẦN E. TIÊU CHÍ ĐẶC THÙ CHUYÊN KHOA

     

E1

E1. Tiêu chí sản khoa, nhi khoa (áp dụng cho bệnh viện đa khoa có khoa Sản, Nhi và bệnh viện chuyên khoa Sản, Nhi) (4)

     

E1.1

Bệnh viện thiết lập hệ thống tổ chức chăm sóc sản khoa và sơ sinh

2

0

 

E1.2

Bệnh viện thực hiện tốt hoạt động truyền thông sức khỏe sinh sản trước sinh, trong khi sinh và sau sinh

3

0

 

E1.3

Bệnh viện tuyên truyền, tập huấn và thực hành tốt nuôi con bằng sữa mẹ theo hướng dẫn của Bộ Y tế và UNICEF

3

0

 

E2.1

Bệnh viện thiết lập hệ thống tổ chức chăm sóc nhi khoa

1

0

 

II. BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ CHUNG

KẾT QUẢ CHUNG CHIA THEO MỨC

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Mức 4

Mức 5

Điểm TB

Số TC áp dụng

PHẦN A. HƯỚNG ĐẾN NGƯỜI BỆNH (19)

0

0

7

7

5

3.89

19

A1. Chỉ dẫn, đón tiếp, hướng dẫn, cấp cứu người bệnh (6)

0

0

4

2

0

3.33

6

A2. Điều kiện cơ sở vật chất phục vụ người bệnh (5)

0

0

2

2

1

3.80

5

A3. Môi trường chăm sóc người bệnh (2)

0

0

0

1

1

4.50

2

A4. Quyền và lợi ích của người bệnh (6)

0

0

1

2

3

4.33

6

PHẦN B. PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC BỆNH VIỆN (14)

0

0

5

9

0

3.64

14

B1. Số lượng và cơ cấu nhân lực bệnh viện (3)

0

0

2

1

0

3.33

3

B2. Chất lượng nguồn nhân lực (3)

0

0

0

3

0

4.00

3

B3. Chế độ đãi ngộ và điều kiện, môi trường làm việc (4)

0

0

1

3

0

3.75

4

B4. Lãnh đạo bệnh viện (4)

0

0

2

2

0

3.50

4

PHẦN C. HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN (35)

1

7

19

8

0

2.97

35

C1. An ninh, trật tự và an toàn cháy nổ (2)

0

1

1

0

0

2.50

2

C2. Quản lý hồ sơ bệnh án (2)

0

0

0

2

0

4.00

2

C3. Ứng dụng công nghệ thông tin (2) (điểm x2)

0

0

2

0

0

3.00

2

C4. Phòng ngừa và kiểm soát nhiễm khuẩn (6)

1

0

4

1

0

2.83

6

C5. Năng lực thực hiện kỹ thuật chuyên môn (5) (điểm x2)

0

0

2

3

0

3.60

5

C6. Hoạt động điều dưỡng và chăm sóc người bệnh (3)

0

1

2

0

0

2.67

3

C7. Năng lực thực hiện chăm sóc dinh dưỡng và tiết chế (5)

0

3

2

0

0

2.40

5

C8. Chất lượng xét nghiệm (2)

0

1

1

0

0

2.50

2

C9. Quản lý cung ứng và sử dụng thuốc (6)

0

0

4

2

0

3.33

6

C10. Nghiên cứu khoa học (2)

0

1

1

0

0

2.50

2

PHẦN D. HOẠT ĐỘNG CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG (11)

0

2

7

2

0

3.00

11

D1. Thiết lập hệ thống và cải tiến chất lượng (3)

0

0

2

1

0

3.33

3

D2. Phòng ngừa các sự cố khắc phục (5)

0

2

2

1

0

2.80

5

D3. Đánh giá, đo lường, hợp tác và cải tiến chất lượng (3)

0

0

3

0

0

3.00

3

PHẦN E. TIÊU CHÍ ĐẶC THÙ CHUYÊN KHOA

1

1

2

0

0

2.25

4

E1. Tiêu chí sản khoa, nhi khoa (áp dụng cho bệnh viện đa khoa có khoa Sản, Nhi và bệnh viện chuyên khoa Sản, Nhi) (4)

0

1

2

0

0

2.67

3

III. TÓM TẮT CÔNG VIỆC TỰ KIỂM TRA BỆNH VIỆN

1. Công tác tự kiểm tra đánh giá bệnh viện: - Thành lập đoàn đánh giá chất lượng bệnh viện 6 tháng đầu năm 2020. - Tập huấn đánh giá cho các thành viên của đoàn, Khoa/phòng. - Khoa/phòng tiến hành tự đánh giá các tiêu chí theo phân công tại khoa/phòng. - Khoa/phòng gửi kết quả tự đánh giá về P.KHNV ( Tổ QLCL). - Tiến hành kiểm tra, đánh giá toàn viện. - Tổng hợp, nhập liệu báo cáo kết quả. - HĐQLCL kiểm tra và báo cáo kết quả tự đánh giá - Báo cáo trực tuyến - Chuẩn bị công tác kiểm tra của Sở Y tế ( nếu có). 2..Số lượng tiêu chí áp dụng, kết quả đánh giá chung, điểm, số lượng tiêu chí theo các mức, tỷ lệ các mức: - Số lượng tiêu chí áp dụng: 83/83 - Số lượng tiêu chí theo các mức, tỷ lệ các mức: Mức 1: 2 tiêu chí, chiếm 2.41 phần trăm Mức 2: 10 tiêu chí, chiếm 12.05 phần trăm Mức 3: 40 tiêu chí, chiếm 48.19 phần trăm Mức 4: 26 tiêu chí, chiếm 31.33 phần trăm Mức 5: 5 tiêu chí, chiếm 6.02 phần trăm - Điểm đạt được: 271 điểm. Điểm trung bình: 3,28 điểm 3. Số lượng tiêu chí không áp dụng: 0

 

V. TỰ ĐÁNH GIÁ VỀ CÁC ƯU ĐIỂM CHẤT LƯỢNG BỆNH VIỆN

 

 

- Kiện toàn Hội đồng quản lý chất lượng bệnh viện năm 2020, hoạt động cải tiến chất lượng bệnh viện đã có nhiều triển khai tập trung cao độ cho công tác cải tiến CLBV năm 2020.
- Thành lập mới Tổ quản lý chất lượng bệnh viện, mạng lưới quản lý chất lượng bệnh viện năm 2020:
- Tổ chức đánh giá được công tác cải tiến chất lượng bệnh viện năm 2019, đánh giá những tiêu chí chưa đạt năm 2019 từ đó đưa ra được mục tiêu cải tiến năm 2020.
- Xây dựng kế hoạch hoạt động cải tiến năm 2020 thông qua hội đồng. QLCLBV, phân công cụ thể cho các bộ phận và cá nhân chịu trách nhiệm. Từng bước riển khai các hoạt động CTCLBV năm 2020 đạt kết quả tốt. Triển khai các hoạt động CTCLBV năm 2020 xuống tận các khoa, phòng đạt kết quả.
- Thành lập Hội đồng đánh giá chấm điểm bộ tiêu chí chất lượng bệnh viện 6 tháng đầu năm 2020.
- Tổ chức tập huấn thông tư 43/TT-BYT về phòng ngừa sự cố Y khoa, và triển khai phần mềm báo cáo quản lý sự cố y khoa, hàng quý có tổ chức phân tích sự cố y khoa cấp bệnh viện, các khoa, phòng tham gia vào báo cáo sự cố y khoa.
- Xây dựng và triển khai bộ chỉ số đo lường chất lượng trong toàn viện.

VI. TỰ ĐÁNH GIÁ VỀ CÁC NHƯỢC ĐIỂM, VẤN ĐỀ TỒN TẠI

 

 

- Việc triển khai quản lý chất lượng bệnh viện đã triển khai xuống tận khoa, phòng nhưng chưa được thực sự được đồng bộ.
- Vẫn còn tiêu chí mức 1 ( hệ thống chất thải lỏng và điều dưỡng nhi khoa chưa có)
- Vấn đề cải tiến chất lượng bệnh viện còn chưa được đồng bộ. Chưa khảo sát và công bố được thời gian chờ khám bệnh ngoại trú, các dịch vụ cận lâm sàng
- Hệ thống báo cáo sự cố y khoa đã được triển khai tổ chức tập huấn, cài đặt phần mềm, có chế độ khuyến khích nhưng vẫn còn tình trạng che giấu, ngại báo cáo nên số lượng sự cố phát hiện và tìm ra giải pháp để hạn chế tránh sự cố lặp lại đang còn ít.

VII. XÁC ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ ƯU TIÊN CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG

 

 

1. Thiết lập hệ thống quản lý chất lượng bệnh viện và xây dựng kế hoạch, triển khai thực hiện kế hoạch cải tiến chất lượng bệnh viện cho 6 tháng cuối năm 2020.
2.. Tăng cường củng cố công tác chỉ dẫn, đón tiếp, hướng dẫn, cấp cứu người bệnh.
3. Tiếp tục xây dựng kế hoạch và triển khai cải tạo điều kiện cơ sở vật chất phục vụ người bệnh.
4. Chú trọng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực .
5. Tăng cường phát triển về Năng lực thực hiện kỹ thuật chuyên môn trong thời gian tới.
6. Bảo đảm chất lượng các xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh.
7. Tiếp tục công tác ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và hoạt động chuyên môn, thực hiện bệnh án điện tử.
8. Thúc đẩy tiến độ thi công hệ thống xử lý chát thải lỏng Y tế của đơn vị đang được thụ hưởng dự án GIZ..
9. Xây dựng và ban hành các hướng dẫn nhân viên y tế thực hiện các quy trình kiểm soát nhiễm khuẩn trong bệnh viện.
10. Thực hiện tốt kế hoạch " Đổi mới phong cách, thái độ phục vụ của cán bộ y tế hướng tới sự hài lòng người bệnh" , kế hoạch xây dựng cơ sở Xanh-Sạch-Đẹp, phong trào thi đua, duy trì 5S, cơ sở y tế xanh, sach, đẹp.
11. Tiến hành khảo sát và công bố thời gian chờ khám bệnh ngoại trú, các dịch vụ cận lâm sàng.
12.Thúc đẩy các đề án cải tiến đang triển khai tại đơn vị
13. Cử cán bộ tham gia Điều dưỡng Nhi khoa.
12. Nâng hạng bệnh viện từ Bệnh viện hạng III lên hạng II.

VIII. GIẢI PHÁP, LỘ TRÌNH, THỜI GIAN CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG

 

 

1. Giải pháp:
- Tổ chức tốt hệ thống quản lý chất lượng trong bệnh viện: Kiện toàn Hội đồng quản lý chất lượng bệnh viện, tổ quản lý chất lượng, mạng lưới quản lý chất lượng bệnh viện năm 2020.
- Thực hiện tốt trách nhiệm quản lý chất lượng trong bệnh viện của Ban Giám đốc, trưởng các khoa phòng và toàn bộ các nhân viên y tế trong bệnh viện.
- Triển khai đầy đủ các nội dung quản lý chất lượng bệnh viện: Xây dựng kế hoạch, chương trình bảo đảm và cải tiến chất lượng trong bệnh viện, duy trì quy trình kỹ thuật , xây dựng chỉ số chất lượng, cơ sở dữ liệu và đo lường chất lượng bệnh viện, tổ chức triển khai các quy định, hướng dẫn chuyên môn trong khám bệnh, chữa bệnh.
2. Lộ trình, thời gian cải tiến chất lượng bệnh viện:
Giai đoạn I: Từ tháng 11/2019 đến hết năm 2020
- Xây dựng hệ thống tổ chức quản lý chất lượng tại bệnh viện: Tổ quản lý chất lượng bệnh viện và mạng lười QLCLBV.
- Tiếp tục Cử nhân viên tham dự các khóa đào tạo, huấn luyện, tập huấn, bồi dưỡng về quản lý chất lượng.
- Tổ chức tập huấn về công tác QLCLBV: Kế hoạch 6 tháng đầu năm 2020.
- Áp dụng bộ tiêu chí đánh giá chất lượng do Bộ Y tế ban hành để tự đánh giá và cải tiến chất lượng.
Giai đoạn II: năm 2020 - 2022:
- Có nhân viên chuyên trách công tác QLCLBV.
- Đánh giá hiệu quả việc áp dụng các bộ tiêu chí, tiêu chuẩn, chỉ số, mô hình, phương pháp chất lượng;
- Tiếp tục áp dụng các bộ tiêu chí, tiêu chuẩn, chỉ số, mô hình, phương pháp chất lượng và đăng ký chứng nhận chất lượng theo hướng dẫn của Bộ Y tế.
- Không có tiêu chí mức 1.
Giai đoạn III: năm 2023 - 20225
- Xây dựng phòng QLCLBV.
- Không có tiêu chí mức 2.

IX. KẾT LUẬN, CAM KẾT CỦA BỆNH VIỆN CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG

 

 

Qua kiểm tra, đánh giá chất lượng bệnh viện 6 tháng đầu năm 2020 theo Bộ tiêu chí, Trung tâm Y tế Tân Kỳ Nghệ An có 83 tiêu chí được áp dụng trong 83 tiêu chí, đạt 3,28 điểm . Tuy nhiên, Trung tâm còn có nhiều tiêu chí và nhiều tiểu mục cần phải củng cố và triển khai thực hiện để cải tiến theo Bộ tiêu chí đánh giá chất lượng bệnh viện của Bộ Y tế.
Ban Giám đốc Trung tâm Y tế Tân Kỳ cam kết sẽ quyết tâm thực hiện tốt các giải pháp, lộ trình và nội dung cải tiến chất lượng bệnh viện nhằm cung ứng dịch vụ y tế an toàn, chất lượng, hiệu quả và mang lại sự hài lòng cao nhất có thể cho người bệnh, người dân và nhân viên y tế, phù hợp với điều kiện tại địa phương và đơn vị.

Bài mới hơn

Bài cùng chuyên mục

Văn bản - tài liệu